Bệnh tiền sản giật – Những điều mẹ bầu cần biết

Tiền sản giật là biến chứng thường gặp đối với những bà mẹ đang mang thai vào 3 tháng cuối thai kỳ. Theo thống kê có đến từ 2 – 8% các bà mẹ bầu có nguy cơ bị mắc biến chứng này từ nhẹ đến nặng. Đây là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây nguy hiểm về tính mạng, sức khỏe của mẹ và bé. Cùng tìm hiểu về bệnh lý này để biết cách xử lý và phòng tránh.

1. Tiền sản giật là gì?

Tiền sản giật(tiếng Anh là Preeclampsia) là một biến chứng thai kỳ, đặc trưng bởi huyết áp cao và dễ gây tổn thương đến các cơ quan khác, thường là gan và thận. Hiện tượng này có thể xảy ra sớm sau tuần thai thứ 20, nhưng rất hiếm khi gặp trường hợp này. Đa phần các triệu chứng chỉ xuất hiện sau tuần thai thứ 34 (khoảng 3 tháng cuối thai kỳ). Ở một vài thai phụ, triệu chứng lại xuất hiện sau khi lâm bồn, thường là trong vòng 48 giờ sau sinh. May mắn là, những triệu chứng này có xu hướng tự mất đi trong vòng vài tuần sau đó.

Tiền sản giật là căn nguyên dẫn đến sản giật – một tai biến sản khoa nghiêm trọng có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của mẹ và bé. Thậm chí, đây còn là nguyên nhân gây tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

 2. Nguyên nhân gây tiền sản giật

Cho đến nay, người ta vẫn chưa hiểu rõ nguyên nhân sinh bệnh của tiền sản giật. Tuy nhiên, có một số yếu tố sau đây có thể góp phần dẫn đến sự xuất hiện tiền sản giật.

  • Thai phụ bị một số chứng rối loạn như máu khó đông, có tiền sử mắc bệnh tiểu đường, bệnh thận, hoặc bệnh tự miễn như lupus (lở ngoài da) trước đó.
  • Có người thân trong nhà như bà, mẹ, cô, dì hay chị em ruột,… bị tiền sản giật.
  • Bị béo phì, thừa cân trong thai kỳ.
  • Phản xạ trong căng tử cung trong đa thai, thai to.
  • Thiếu máu cục bộ tử cung – nhau.

3. Các yếu tố nguy cơ tiền sản giật

Nếu có một trong các yếu tố sau, bạn có nguy cơ cao mắc bệnh:

  • Tiền sử gia đình: Nếu mẹ/chị/em gái bạn từng bị vấn đề này, nguy cơ bạn cũng bị tai biến này sẽ tăng cao;
  • Tiền sử tiền sản giật, cụ thể:

Nếu bạn bị vào cuối thai kỳ trước, khả năng bệnh xảy ra một lần nữa là khá thấp – khoảng 13%;

Nếu bạn bị tiền sản giật nặng trước 29 tuần mang thai, khả năng bạn bị lại là 40% hoặc thậm chí cao hơn;

Nếu bạn bị ở hai lần mang thai trước, nguy cơ bị lại ở lần mang thai thứ ba là khoảng 30%.

  • Tăng huyết áp mãn tính;
  • Mang thai lần đầu;
  • Mang song thai hoặc đa thai;
  • Tuổi tác: Nguy cơ mắc bệnh cao hơn đối với phụ nữ mang thai quá sớm (dưới 20 tuổi) hoặc quá muộn (trên 35 tuổi);
  • Thừa cân – béo phì trong thai kỳ;
  • Khoảng cách giữa các lần mang thai quá ngắn hoặc quá dài: Có con cách nhau dưới 2 năm hoặc hơn 10 năm dẫn đến nguy cơ tiền sản giật tăng cao;
  • Tiền sử đau nửa đầu, đái tháo đường, bệnh thận, có xu hướng phát triển cục máu đông hoặc lupus ban đỏ…;

4. Các triệu chứng của chứng tiền sản giật

Tiền sản giật biểu hiện gồm 3 triệu chứng chính là tăng huyết áp, tăng protein niệu và phù.

Nếu thấy xuất hiện các triệu chứng dưới đây, mẹ bầu hãy đến gặp bác sĩ ngay để được chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời.

  • Cao huyết áp: Huyết áp 140/90 mmHg hoặc cao hơn
  • Dư thừa protein trong nước tiểu: > 0,3g/l
  • Suy giảm thị lực, nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng
  •  Sưng (phù) tay chân, mặt. Tuy nhiên hiện tượng này cũng thường xảy ra ở nhiều thai phụ trong thai kỳ nên không thể khẳng định bị tiền sản giật hay không
  • Mẹ bầu bị đau bụng trên, hay đau ở dưới xương sườn phía bên phải
  • Mẹ tăng cân đột ngột không rõ nguyên nhân, có thể tăng tới 2kg/tuần
  • Mẹ thường cảm thấy buồn nôn và ói mửa
  • Cảm giác đau nhức đầu, chóng mặt thường xuyên xuất hiện
  • Lượng nước tiểu của mẹ giảm sút

Những dấu hiệu trên đây cũng có thể là biểu hiện của một số bệnh lý khác hoặc chỉ là thay đổi thông thường trong thai kỳ. Để chắc chắn nhất, mẹ bầu hãy đến khám ở những cơ sở y tế uy tín.

5. Xử trí tiền sản giật như thế nào?

5.1. Dự phòng

  • Đăng ký quản lý thai nghén là khâu cơ bản nhất trong dự phòng tiền sản giật. Bác sĩ sẽ chẩn đoán tiền sản giật bằng cách kiểm tra huyết áp và xét nghiệm protein trong nước tiểu mỗi lần khám thai.
  • Đảm bảo chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng (đặc biệt protein), bổ sung canxi, ăn nhạt.
  • Giữ ấm.
  • Phát hiện sớm, điều trị kịp thời những sản phụ có nguy cơ cao để ngăn xảy ra sản giật.
  • Chăm sóc liên tục trong thời kỳ thai sản.
  • Xét nghiệm sàng lọc tiền sản giật khi thai 12 – 14 tuần để dùng thuốc dự phòng khi kết quả nguy cơ cao.

5.2. Điều trị

Điều trị tiền sản giật nhẹ:

  • Có thể điều trị và theo dõi ngoại trú bằng cách đo huyết áp 2 lần 1 ngày.
  • Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái.
  • Theo dõi hàng tuần, nếu nặng lên phải nhập viện và điều trị tích cực.
  • Nếu thai đã đủ tháng nên chấm dứt thai kỳ ở tuyến chuyên khoa.
  • Uống đủ nước (2 – 3l nước mỗi ngày), ăn tăng đạm và ăn nhạt.

Điều trị tiền sản giật nặng:

Phải nhập viện và theo dõi huyết áp và được điều trị tích cực. Theo dõi huyết áp 4 lần/ ngày, cân nặng và protein niệu hàng ngày, xét nghiệm đếm tiểu cầu, Hct, siêu âm và theo dõi tim thai liên tục. Chế độ điều trị cơ bản như sau:

Điều trị nội khoa

  • Nghỉ ngơi và nằm nghiêng trái.
  • Thuốc an thần: Diazepam tiêm hoặc uống.
  • Sử dụng Magnesium Sulfate.
  • Thuốc hạ huyết áp sử dụng khi có huyết áp cao (160/110mmHg).
  • Thuốc có tác dụng làm giãn các tiểu động mạch, tăng lưu lượng máu đến tim và thận. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng lượng máu đến bánh rau.
  • Thuốc lợi tiểu: chỉ sử dụng khi có đe dọa phù phổi cấp và thiểu niệu.

Điều trị sản khoa và ngoại khoa:

  • Nếu tiền sản giật nặng không đáp ứng với điều trị hoặc xảy ra sản giật thì chấm dứt thai kỳ với mọi tuổi thai. Trước khi chủ động chấm dứt thai kỳ, cần ổn định tình trạng bệnh nhân trong vòng 24-48 giờ.
  • Nên sinh thủ thuật nếu đủ điều kiện, hoặc mổ lấy thai khi có chỉ định sản khoa hoặc cần nhanh chóng chấm dứt thai kỳ.

6. Biến chứng

6.1. Tiền sản giật có thể gây ra biến chứng sau cho mẹ bầu và thai nhi

Biến chứng tiền sản giật cho mẹ:

  • Hệ thần kinh trung ương sản giật: Phù não, xuất huyết não – màng não.
  • Mắt: Phù võng mạc, mù mắt.
  • Thận: Suy thận cấp.
  • Gan: chảy máu dưới bao gan, vỡ gan, suy gan.
  • Tim, phổi: suy tim cấp, phù phổi cấp (gặp trong tiền sản giật nặng).
  • Huyết học: Rối loạn đông – chảy máu, giảm tiểu cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch, giảm tiểu cầu.
  • Tăng huyết áp mạn, viêm thận mạn.

Biến chứng cho thai:

  • Thai chậm phát triển trong tử cung (Trên 50%).
  • Thai chết lưu trong tử cung.
  • Đẻ non (40%) do tiền sản giật nặng.
  • Tử vong chu sinh (10%): Tỷ lệ tử vong chu sinh tăng cao nếu đẻ non hoặc biến chứng rau bong non.

6.2. Tiền sản giật nặng có thể tiến triển thành hội chứng HELLP

Tiền sản giật nặng có thể tiến triển thành hội chứng HELLP – tan huyết, tăng các men gan và giảm tiểu cầu. Hội chứng này có thể đe dọa tính mạng cho cả mẹ và con.

Mẹ bầu cần hiểu rõ tình trạng sức khỏe của mình và những căn bệnh có thể mắc phải khi mang thai.

Tiền sản giật là căn bệnh rất đáng sợ mà mọi bà bầu đều muốn tránh, nó có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé như: phù não, suy thận cấp, rối loạn động máu, vỡ gan, suy tim cấp, suy gan, thai chậm phát triển, thai chết lưu, sinh non. Vì vậy, ngay từ những tháng đầu thai kỳ, mẹ nên thực hiện các xét nghiệm tầm soát tiền sản giật để chủ động phòng ngừa, điều trị. Trong 3 tháng cuối, khi có những biểu hiện bất thường liên quan đến tiền sản giật như phù chân, bạn nên khám thai thường xuyên để được bác sĩ tư vấn.

QUÝ KHÁCH ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ CỦA DRCARE VIETNAM THEO FORM DƯỚI ĐÂY: